lều bều

Học thuật
Thân thiện
lều bều

Tóp mỡ nổi lều bều trên mặt bát riêu cua.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nổi lềnh bềnh, lênh đênh trên mặt nước: Dùng để miêu tả trạng thái của những vật nhẹ, thường những mảnh nhỏ, nổi trên bề mặt chất lỏng (như nước, canh, dầu) một cách rời rạc, không tập trung.
    • Lộn xộn, không gọn gàng (nghĩa mở rộng): Đôi khi được dùng để von, miêu tả sự bừa bộn, lộn xộn của đồ vật.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Tóp mỡ nổi lều bều trên bát riêu cua. (Những miếng tóp mỡ nổi lềnh bềnh trên bát riêu cua.)
    • khô lều bều trên mặt hồ sau trận bão. ( khô nổi lênh đênh trên mặt hồ sau trận bão.)
    • Đồ chơi của trẻ con bày lều bều khắp sàn nhà. (Đồ chơi của trẻ con bày bừa bộn khắp sàn nhà - nghĩa mở rộng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nổi lều bều": cụm từ thường đi kèm để nhấn mạnh trạng thái nổi.
    • Những cánh hoa rụng nổi lều bều trên dòng suối. (Những cánh hoa rụng nổi lềnh bềnh trên dòng suối.)
  • Dùng trong văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động về sự vật nhẹ bồng bềnh trên mặt nước.
Biến thể từ gần giống
  • Lềnh bềnh (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ trạng thái nổi bập bềnh trên mặt nước.
    • Chiếc thuyền nan lềnh bềnh trên sóng.
  • Bềnh bồng (tính từ): Chỉ trạng thái trôi nổi, đong đưa nhẹ nhàng.
    • Chiếc bềnh bồng theo dòng nước.
Từ đồng nghĩa
  • Lênh đênh: Trôi nổi trên mặt nước (thường dùng cho vật lớn hơn như thuyền).
  • Bập bềnh: Nổi lên hạ xuống nhẹ nhàng theo sóng.
Từ trái nghĩa
  • Chìm nghỉm: Chìm hẳn xuống dưới mặt nước.
  • Gọn gàng, ngăn nắp: (Khi xét theo nghĩa mở rộng chỉ sự bừa bộn).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "lều bều". Tuy nhiên, từ này thường xuất hiện trong các câu văn miêu tả, đặc biệt miêu tả cảnh vật.
lều bều

Tóp mỡ nổi lều bều trên mặt bát riêu cua.

  1. Nói vật nhẹ nổi trên mặt nước: Tóp mỡ nổi lều bều trên bát riêu cua.